Tài nguyên dạy học

THƯ VIỆN TRỰC TUYẾN VIOLET

HÔM NAY

WEBSITE GIÁO DỤC

NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA

THƯ VIỆN KHOA HỌC

Tự điển bách khoa toàn thư!
Bách khoa toàn thư mở!
Tra cứu sinh vật rừng Việt Nam!
Thư viện Online
Thư viện hóa học Việt Nam!
Thư viện giáo trình điện tử!

Tra theo từ điển:



HỌC TẬP TRỰC TUYẾN

Thi giải toán qua mạng do Bộ GD tổ chức
Thi violympic gia đình
Ngôi nhà chung của học trò Việt
Ôn thi tổng hợp
Hệ thống tự điển chuyên ngành mở
Đào tạo tiếng Anh trực tuyến

CÔNG CỤ TÌM KIẾM - E-MAIL

Tìm kiếm thông tin!
Trao đổi thông tin!
Tìm kiếm tổng hợp!
Hộp thư điện tử Gmail!
Tìm kiếm Nhạc - Video - thông tin!
Trang tìm nhanh!

BỆNH VIỆN TIN HỌC

Chữa bệnh máy tính
Kaspersky Việt Nam
CMC Antivirus Việt Nam
Cứu hộ máy tính và an ninh mạng
Trung tâm an ninh mạng BKIS
Diễn đàn tin học
Tạp chí công nghệ thông tin
Tin học trong tầm tay

LIÊN KẾT

THỜI TIẾT CÁC VÙNG

HÀ NỘI:.........
ĐÀ NẴNG:......
TP.HCM:.........

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Cao Văn)
  • (Nguyễn Đình Quang)
  • (Lê Văn Tài)

DANH NGÔN

Điều tra ý kiến

Theo bạn có nên tổ chức cho HS học thêm ngoài nhà trường không? (Chọn và kích vào Biểu quyết)
Nên
Không
Nên nhưng phải QL chặt chẽ
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bồi dưỡng HSG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Doko.vn
    Người gửi: Nguyễn Thị Như Thuỷ (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:25' 01-03-2014
    Dung lượng: 40.5 KB
    Số lượt tải: 210
    Số lượt thích: 0 người
    Chuyên đề 1
    Ôn tập Tiếng Việt – Rèn luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu
    Thời gian thực hiện: 6 tiết
    Ôn tập tiếng việt
    I. Từ.
    1. Khái niệm: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
    2. Phân biệt từ và tiếng.
    Từ
    - Đơn vị để tạo câu.
    - Từ có thể hai hay nhiều tiếng
    Tiếng
    - Đơn vị để tạo từ.
    - Tiếng chỉ có một hình vị (âm tiết).
    
    3. Phân loại.
    a. Từ đơn: Chỉ có một tiếng.
    b. Từ phức: có tiếng trở lên.
    + Từ ghép: các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
    + Từ láy: các tiếng có quan hệ với nhau bằng hình thức láy âm.
    II. Tìm hiểu về từ ghép và từ láy.
    1. Từ ghép.
    * Từ ghép tổng hợp (TG đẳng lập, TG hợp nghĩa, TG song song):
    + Các tiếng có qh ngang hàng và bình đẳng víi nhau. Thường đổi trật tự được cho nhau.
    VD: ếch nhái, buồn vui, đi đứng…
    + Đặc điểm: Các tiếng kết hợp với nhau phải cùng một phạm trù ngữ nghĩa, hoặc đồng nghĩa hoặc cùng trái nghĩa với nhau.
    => TGTH có nghĩa khái quát hơn nghĩa của mỗi đơn vị tạo nên chóng.
    VD: áo + quần -> áo quần, đợi + chờ -> đợi chờ...
    * Từ ghép phân loại (TG chính phụ, TG phân nghĩa)
    + Là những TG mà trong đó có một tiếng giữ vai trò chính, còn các tiếng khác giữ vai trò bổ sung cho ý nghĩa chính.
    VD: vui -> vui lòng, rau -> rau cải...
    + Đặc điểm: Các tiếng kết hợp với nhau theo kiểu: danh từ - tính từ, DT - DT. Các tiếng rất cố định, không thể đổi vị trí cho nhau được.
    VD: hoa + hồng, xe + đạp...
    => TGPL có nghĩa cụ thể hơn nghĩa của một tị chính đã cho.
    2. Từ láy.
    a. Các kiểu từ láy.
    * Láy hoàn toàn:
    - Láy lại nguyên tiếng gốc, giữ nguyên thanh điệu.
    VD: đăm đăm, chằm chằm...
    - Láy lại nguyên tiếng gốc, biến đổi thanh điệu.
    VD: dìu dịu, hây hẩy, cỏn con...
    - Láy toàn bộ biến đổi phụ âm cuối và thanh điệu.
    VD: đèm đẹp, ang ác, anh ách, nhờn nhợt...
    * Láy bộ phận.
    - Láy phụ âm đầu.
    VD: mênh mông, mong manh, đủng đỉnh, rì rào...
    - Láy vần.
    VD: lác đác, lao xao, lấm tấm, linh tinh...
    b. Nghĩa của từ láy.
    - Nghĩa của từ láy so với tiếng gốc.
    VD1: đỏ -> đo đỏ, nhỏ -> nho nhỏ.
    => Giảm nhẹ.
    VD2: sạch -> sạch sành sanh, sít -> sít s×n sịt
    => Tăng tiến.
    - Nghĩa biểu trưng (biểu đạt) của từ láy.
    + Gợi hình ảnh.
    + Gợi âm thanh.
    + Trạng thái cảm xúc.
    VD:
    -> Tác dụng:
    * Lưu ý:
    - Một số từ vừa có qh ngữ nghĩa vừa có qh ngữ âm nhưng cả hai tiếng đều có nghĩa và sử dụng độc lập -> Từ ghép.
    VD: bao bọc, cằn cỗi, chùa chiền, đền đài, đi đứng...
    - Nếu như hai tiếng có qh ngữ âm, ngữ nghĩa nhưng một tiếng đã mất nghĩa hoặc mê nghĩa -> Từ láy.
    VD: khách khứa, lơ mơ, đẹp đẽ...
    III. Câu:
    Câu đơn: Có một kết cấu C-V
    Các thành phần:
    Chủ ngữ: Là thành phần chính của câu nêu lên chủ thể thực hiện các hành động, trạng thái được nêu ở VN
    Vị ngữ: Là thành phần chính của câu nêu lêu hoạt động, trạng thái, tính chất,... của chủ thể được nêu ở CN
    Trạng ngữ: Là thành phần phụ của câu nêu lên thời gian, phương tiện, cách thức,...thực hiện các hoạt động được nêu ở thành phần chính. Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, giữa câu, cuối câu.
    III. Luyện tập.
    Bài 1:
    a/ Cho các từ sau, hãy xác định từ láy.
    Non nước, chiều chuộng, vuông vắn, ruộng rẫy, cây cỏ, cười cợt, ôm ấp, líu lo, trong trắng, cây cối.
    b/ Đặt câu có sử dụng các từ láy trên, phân tích các thành phần câu vừa đặt.
    Bài 2: Phân loại từ ở đoạn thơ sau:
    Quê hương/ tôi/ có/ con sông/ xanh biếc
    Nước/ gương/ trong/ soi/ tóc/ những/ hàng
     
    Gửi ý kiến