Tài nguyên dạy học

THƯ VIỆN TRỰC TUYẾN VIOLET

HÔM NAY

WEBSITE GIÁO DỤC

NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA

THƯ VIỆN KHOA HỌC

Tự điển bách khoa toàn thư!
Bách khoa toàn thư mở!
Tra cứu sinh vật rừng Việt Nam!
Thư viện Online
Thư viện hóa học Việt Nam!
Thư viện giáo trình điện tử!

Tra theo từ điển:



HỌC TẬP TRỰC TUYẾN

Thi giải toán qua mạng do Bộ GD tổ chức
Thi violympic gia đình
Ngôi nhà chung của học trò Việt
Ôn thi tổng hợp
Hệ thống tự điển chuyên ngành mở
Đào tạo tiếng Anh trực tuyến

CÔNG CỤ TÌM KIẾM - E-MAIL

Tìm kiếm thông tin!
Trao đổi thông tin!
Tìm kiếm tổng hợp!
Hộp thư điện tử Gmail!
Tìm kiếm Nhạc - Video - thông tin!
Trang tìm nhanh!

BỆNH VIỆN TIN HỌC

Chữa bệnh máy tính
Kaspersky Việt Nam
CMC Antivirus Việt Nam
Cứu hộ máy tính và an ninh mạng
Trung tâm an ninh mạng BKIS
Diễn đàn tin học
Tạp chí công nghệ thông tin
Tin học trong tầm tay

LIÊN KẾT

THỜI TIẾT CÁC VÙNG

HÀ NỘI:.........
ĐÀ NẴNG:......
TP.HCM:.........

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Cao Văn)
  • (Nguyễn Đình Quang)
  • (Lê Văn Tài)

DANH NGÔN

Điều tra ý kiến

Theo bạn có nên tổ chức cho HS học thêm ngoài nhà trường không? (Chọn và kích vào Biểu quyết)
Nên
Không
Nên nhưng phải QL chặt chẽ
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • daugach....

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Mẫn
    Ngày gửi: 09h:23' 16-05-2009
    Dung lượng: 108.0 KB
    Số lượt tải: 45
    Số lượt thích: 0 người
    DẤU GẠCH NGANG
    I.Công dụng của dấu gạch ngang:
    1.Bài tập:
    Trong mỗi câu sau, dấu gạch ngang được dùng để làm gì?
    a.Đẹp quá đi, mùa xuân ơi — mùa xuân của Hà Nội thân yêu. (Vũ Bằng)

     Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

    b.Có người khẽ nói:
    — Bẩm, dễ có khi đê vỡ!
    Ngài cau mặt, gắt rằng:
    — Mặc kệ!

    Đặt giữa đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
    c.Dấu chấm lửng được dùng để:
    — Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
    — Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
    — Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm. (Ngữ văn 7, tập 2)

    Liệt kê những công dụng của dấu chấm lửng
    d.Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren — Phan Bội Châu ( xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren, cái đó thì cũng có thể. (Nguyễn Ái Quốc)

    Nối các từ nằm trong một liên danh.
    DẤU GẠCH NGANG
    I.Công dụng của dấu gạch ngang
    1.Bài tập
    a.Đặt ở giữa câu, đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
    b.Đặt ở đầu dòng, đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
    c.Đặt ở đầu dòng để liệt kê.
    d.Nối các từ nằm trong một liên danh.
    2.Ghi nhớ: (học SGK/trang 130)
    II.Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối.
    1.Bài tập:
    Va-ren.(Trong văn bản Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu)
    Oan Đi-xnây, Lu-i Pa-xtơ, lép Tôn-xtôi, Hen-ri Pho, En-ri-cô Ca-ru-xô.(Trong văn bản Đừng sợ vấp ngã)
    Không phải là dấu câu.
    Nối các tiếng trong từ mượn gồm nhiều tiếng.
    Ngắn hơn dấu gạch ngang.
    2.Ghi nhớ: (học sgk/ trang 130)

    III.Luyện tập:
    1.Công dụng của dấu gạch ngang trong những câu ở bài tập 1:
    a.Đánh dấu bộ phận chú thích,giải thích.
    b.Đánh dấu bộ phận chú thích giải thích.
    c.Lời nói trực tiếp của nhân vật.
    Đánh dấu bộ phận chú thích.
    d.Nối các từ nằm trong một liên danh: Hà Nội—Vinh.
    e. Nối các từ nằm trong một liên danh: Thừa Thiên—Huế.

    III.Luyện tập:
    2.Hãy nêu công dụng của các dấu gạch nối trong ví dụ dưới đây:
    --Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con. Lệnh từ Béc-lin là từ nay chỉ dạy tiếng Đức ở các trường vùng An-dát và Lo-ren…
    Nối các âm của tên riêng (nối các tiếng phiên âm tiếng nước ngoài)


    III.Luyện tập:
    3.a. Đặt câu có dấu gạch ngang nói về vở chèo Quan Âm Thị Kính.
    Trong “Nỗi oan hại chồng”, nhân vật Thị Kính —người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến phải mang nỗi nhục của một thân phận nghèo hèn bị kẻ giàu sang khinh rẻ.
    Dùng chú thích, giải thích.
    III.Luyện tập:
    3.b. Nói về cuộc gặp mặt của học sinh cả nước.
    DẤU GẠCH NGANG
    I.Công dụng của dấu gạch ngang
    1.Bài tập
    a.Đặt ở giữa câu, đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
    b.Đặt ở đầu dòng, đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
    c.Đặt ở đầu dòng để liệt kê.
    d.Nối các từ nằm trong một liên danh.
    2.Ghi nhớ: (học SGK/trang 130)
    II.Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối.
    Không phải là dấu câu. Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong từ mượn gồm nhiều tiếng.
    Ngắn hơn dấu gạch ngang.
    III.Luyện tập

     
    Gửi ý kiến