Kiểm Tra HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Tấn Phương
Ngày gửi: 20h:51' 18-05-2015
Dung lượng: 58.0 KB
Số lượt tải: 279
Nguồn:
Người gửi: Hồ Tấn Phương
Ngày gửi: 20h:51' 18-05-2015
Dung lượng: 58.0 KB
Số lượt tải: 279
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Phan Bội Châu
Họ và tên:…………………………………………
Lớp 6
KIỂM TRA 1 Tiết
Năm học 2014- 2015
Môn : Công nghệ
Thời gian: 45 phút
Điểm
Lời phê của giáo viên
ĐỀ BÀI:
I. TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm )
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Thực phẩm nào có thể thay thế cá trong bữa ăn?
A. Rau muống. B. Trứng. C. Khoai lang. D. Ngô.
Câu 2: Bữa ăn hợp lí sẽ đảm bảo cung cấp đầy đủ cho cơ thể:
A. Năng lượng và chất dinh dưỡng B. Năng lượng
C. Chất dinh dưỡng D. Chất đạm, chất béo, chất đường bột
Câu 3. Thay đổi món ăn nhằm mục đích gì?
A. Tránh nhàm chán B. Dễ tiêu hoá
C. Thay đổi cách chế biến D. Chọn đủ 4 món ăn
Câu 4: Cách bảo quản chất dinh dưỡng trong thịt, cá:
A. Ngâm rửa sau khi cắt thái. B. Rửa dưới vòi nước.
C. Đun nấu càng lâu càng tốt. D. Cắt, thái sau khi đã rửa sạch.
Câu 5.Nhiệt độ không an toàn trong nấu nướng,vi khuẩn sinh nở mau chóng :
A. 370 C B. 1100C C. 1000C D. 1150C
Câu 6: Thiếu chất đạm cơ thể sẽ:
A. Mắc bệnh béo phì. B. Dễ bị đói, mệt.
C. Mắc bệnh suy dinh dưỡng. D. Cả 3 ý trên đều đúng.
II. PHẦN TỰ LUẬN (7.0 điểm)
Câu 1 (3. điểm) Nêu các biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn.
Câu 2(2. điểm) :Em hãy trình bày nguyên tắc tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình?
Câu 3 (2. điểm): Tại sao phải quan tâm chế độ ăn uống cho từng đối tượng khi tổ chức bữa ăn trong gia đình . Cho ví dụ .
Bài làm
Đáp án và biểu điểm
A. Phần trắc nghiệm:
Mỗi câu trả lời đúng cho 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
B
A
A
D
A
C
C
D
B. Phần tự luận:
Nội dung
Điểm
Câu 1
(3 điểm)
* HS nêu được khái niệm thực đơn.
* HS nêu được 3 nguyên tắc xây dựng thực đơn:
- Thực đơn có số lượng và chất lượng món ăn phù hợp với tính chất của bữa ăn.
- Thực đơn phải đủ các loại món ăn chính theo cơ cấu của bữa ăn.
- Thực đơn phải đảm bảo yêu cầu về mặt dinh dưỡng của bữa ăn và hiệu quả dinh dưỡng.
* HS phân tích thêm từng nguyên tắc cho thêm 0,5 điểm.
1
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 2
(2 điểm)
* Bốn nguyên tắc tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình:
- Nhu cầu của các thành viên trong gia đình,
- Điều kiện tài chính,
- Sự cân bằng chất dinh dưỡng,
- Thay đổi món ăn.
* HS trình bày chi tiết mỗi nguyên tắc được thêm 0,25 điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 3
(3 điểm)
* HS nêu đúng khái niệm thu nhập của gia đình .
* HS kể những nguồn thu nhập của gia đình.
* HS nêu được việc phải làm để góp phần tăng thu nhập gia đình:
- Các công việc trực tiếp: tham gia sản xuất cùng người lớn, ...
- Các công việc gián tiếp: dọn dẹp nhà cửa, các công việc nội trợ, ...
1
1
1
Trường THCS Mỹ Hòa
Họ và tên:…………………………………………
Lớp 6
KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học 2014- 2015
Môn : Công nghệ
Thời gian: 45 phút
Điểm
Lời phê của giáo viên
ĐỀ BÀI:
I. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm )
1.Chất đạm còn gọi là:
A. Prôte6in
B. Gluxit
C. Lipit
C. Vitamin
2.Thiếu vitamin
Họ và tên:…………………………………………
Lớp 6
KIỂM TRA 1 Tiết
Năm học 2014- 2015
Môn : Công nghệ
Thời gian: 45 phút
Điểm
Lời phê của giáo viên
ĐỀ BÀI:
I. TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm )
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Thực phẩm nào có thể thay thế cá trong bữa ăn?
A. Rau muống. B. Trứng. C. Khoai lang. D. Ngô.
Câu 2: Bữa ăn hợp lí sẽ đảm bảo cung cấp đầy đủ cho cơ thể:
A. Năng lượng và chất dinh dưỡng B. Năng lượng
C. Chất dinh dưỡng D. Chất đạm, chất béo, chất đường bột
Câu 3. Thay đổi món ăn nhằm mục đích gì?
A. Tránh nhàm chán B. Dễ tiêu hoá
C. Thay đổi cách chế biến D. Chọn đủ 4 món ăn
Câu 4: Cách bảo quản chất dinh dưỡng trong thịt, cá:
A. Ngâm rửa sau khi cắt thái. B. Rửa dưới vòi nước.
C. Đun nấu càng lâu càng tốt. D. Cắt, thái sau khi đã rửa sạch.
Câu 5.Nhiệt độ không an toàn trong nấu nướng,vi khuẩn sinh nở mau chóng :
A. 370 C B. 1100C C. 1000C D. 1150C
Câu 6: Thiếu chất đạm cơ thể sẽ:
A. Mắc bệnh béo phì. B. Dễ bị đói, mệt.
C. Mắc bệnh suy dinh dưỡng. D. Cả 3 ý trên đều đúng.
II. PHẦN TỰ LUẬN (7.0 điểm)
Câu 1 (3. điểm) Nêu các biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn.
Câu 2(2. điểm) :Em hãy trình bày nguyên tắc tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình?
Câu 3 (2. điểm): Tại sao phải quan tâm chế độ ăn uống cho từng đối tượng khi tổ chức bữa ăn trong gia đình . Cho ví dụ .
Bài làm
Đáp án và biểu điểm
A. Phần trắc nghiệm:
Mỗi câu trả lời đúng cho 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
B
A
A
D
A
C
C
D
B. Phần tự luận:
Nội dung
Điểm
Câu 1
(3 điểm)
* HS nêu được khái niệm thực đơn.
* HS nêu được 3 nguyên tắc xây dựng thực đơn:
- Thực đơn có số lượng và chất lượng món ăn phù hợp với tính chất của bữa ăn.
- Thực đơn phải đủ các loại món ăn chính theo cơ cấu của bữa ăn.
- Thực đơn phải đảm bảo yêu cầu về mặt dinh dưỡng của bữa ăn và hiệu quả dinh dưỡng.
* HS phân tích thêm từng nguyên tắc cho thêm 0,5 điểm.
1
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 2
(2 điểm)
* Bốn nguyên tắc tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình:
- Nhu cầu của các thành viên trong gia đình,
- Điều kiện tài chính,
- Sự cân bằng chất dinh dưỡng,
- Thay đổi món ăn.
* HS trình bày chi tiết mỗi nguyên tắc được thêm 0,25 điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 3
(3 điểm)
* HS nêu đúng khái niệm thu nhập của gia đình .
* HS kể những nguồn thu nhập của gia đình.
* HS nêu được việc phải làm để góp phần tăng thu nhập gia đình:
- Các công việc trực tiếp: tham gia sản xuất cùng người lớn, ...
- Các công việc gián tiếp: dọn dẹp nhà cửa, các công việc nội trợ, ...
1
1
1
Trường THCS Mỹ Hòa
Họ và tên:…………………………………………
Lớp 6
KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học 2014- 2015
Môn : Công nghệ
Thời gian: 45 phút
Điểm
Lời phê của giáo viên
ĐỀ BÀI:
I. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm )
1.Chất đạm còn gọi là:
A. Prôte6in
B. Gluxit
C. Lipit
C. Vitamin
2.Thiếu vitamin
 










































Các ý kiến mới nhất