Tài nguyên dạy học

THƯ VIỆN TRỰC TUYẾN VIOLET

HÔM NAY

WEBSITE GIÁO DỤC

NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA

THƯ VIỆN KHOA HỌC

Tự điển bách khoa toàn thư!
Bách khoa toàn thư mở!
Tra cứu sinh vật rừng Việt Nam!
Thư viện Online
Thư viện hóa học Việt Nam!
Thư viện giáo trình điện tử!

Tra theo từ điển:



HỌC TẬP TRỰC TUYẾN

Thi giải toán qua mạng do Bộ GD tổ chức
Thi violympic gia đình
Ngôi nhà chung của học trò Việt
Ôn thi tổng hợp
Hệ thống tự điển chuyên ngành mở
Đào tạo tiếng Anh trực tuyến

CÔNG CỤ TÌM KIẾM - E-MAIL

Tìm kiếm thông tin!
Trao đổi thông tin!
Tìm kiếm tổng hợp!
Hộp thư điện tử Gmail!
Tìm kiếm Nhạc - Video - thông tin!
Trang tìm nhanh!

BỆNH VIỆN TIN HỌC

Chữa bệnh máy tính
Kaspersky Việt Nam
CMC Antivirus Việt Nam
Cứu hộ máy tính và an ninh mạng
Trung tâm an ninh mạng BKIS
Diễn đàn tin học
Tạp chí công nghệ thông tin
Tin học trong tầm tay

LIÊN KẾT

THỜI TIẾT CÁC VÙNG

HÀ NỘI:.........
ĐÀ NẴNG:......
TP.HCM:.........

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Cao Văn)
  • (Nguyễn Đình Quang)
  • (Lê Văn Tài)

DANH NGÔN

Điều tra ý kiến

Theo bạn có nên tổ chức cho HS học thêm ngoài nhà trường không? (Chọn và kích vào Biểu quyết)
Nên
Không
Nên nhưng phải QL chặt chẽ
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: HỒ VĂN VIỆT
    Ngày gửi: 21h:02' 18-12-2014
    Dung lượng: 333.5 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    ?1: Phân tích đa thức P(x) = (x2 ? 1) + (x + 1)(x ?2)
    thành nhân tử.
    Giải: P(x) = (x2? 1) + (x + 1)(x ? 2)
    = (x-1)(x + 1) + (x + 1)(x- 2)
    = (x + 1)[(x - 1) + (x - 2)]
    = (x + 1)(x - 1 + x - 2)
    = (x + 1)(2x - 3)
    ?2. Hãy nhớ lại một tính chất của phép nhân các số, phát biểu tiếp các khẳng định sau:
    Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì..........;
    Ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa
    số của tích...............
    Tình chất trên ta có thể viết như sau:
    ab = 0 ? a = 0 hoặc b = 0 ( a và b là hai số )
    tích bằng 0
    phải bằng 0
    ab = 0 ? a = 0 hoặc b = 0
    Ví dụ 1. (sgk/15)
    Giải: Ta có
    (2x ? 3)(x + 1) = 0
    ? 2x ? 3 = 0 hoặc x+1 = 0
    2x ? 3 = 0 ? 2 x =3
    ? x =1,5
    2) x+1 = 0 ? x = ?1
    Vậy phương trình đã cho có hai
    nghiệm: x = 1,5 và x = ?1
    Ta còn viết : Tập nghiệm của
    phương trình là S = ?1,5; ?1?

    Phương trình như trong ví dụ1
    được gọi là phương trình tích.
    Ví dụ 1. Giải phương trình :
    (2x ? 3)(x + 1) = 0
    Phương pháp giải:
    Ap dụng tính chất
    ab = 0 ? a = 0 hoặc b = 0
    ( a và b là hai số )
    Đối với phương trình trên ta có:
    (2x ? 3)(x + 1) = 0
    ? 2x ? 3 = 0 hoặc x+1 = 0.
    Do đó ta phải giải hai phương
    trình :
    2x ? 3 = 0
    x+1 = 0
    Vậy phương trình đã cho có hai
    nghiệm là: x = 1,5 và x = ?1
    Ta còn viết : Tập nghiệm của
    phương trình là S = ?1,5; ?1?
    ? 2 x = 3
    ? x = 1,5
    ? x = ?1

    Chúng ta chỉ xét các phương trình mà hai vế của nó là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu.

    1) Phương trình tích và cách giải
    Xét các phương trình tích
    có dạng A(x)B(x) = 0
    Cách giải :
    A(x)B(x) = 0
    ? A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
    Giải A(x) = 0
    Giải B(x) = 0
    Tập nghiệm của phương trình
    là tất cả các nghiệm của các
    phương trình A(x)=0 vàB(x) = 0.


    Tiết 45 Phương trình tích
    Cách giải phương trình tích có dạng A(x)B(x) = 0 như thế nào?
    Ví dụ 1. (sgk/15)
    Giải: Ta có
    (2x ? 3)(x + 1) = 0
    ? 2x ? 3 = 0 hoặc x+1 = 0
    1) 2x ? 3 = 0 ? 2x =3 ? x =1,5
    x+1 = 0 ? x = ?1
    Tập nghiệm của phương trình là
    S = ?1,5; ?1?
    Ap dụng
    Ví dụ 2: Giải phương trình (x - 2)(5x + 4) = 0
    Giải: Ta có (x - 2)(5x + 4) = 0
    x - 2 = 0 hoặc 5x + 4 = 0
    x - 2 = 0 ? x = 2
    5x + 4 = 0 ? 5x = - 4 ? x = - 0,8
    Tập nghiệm của phương trình trên là: S = ?2; ?0,8?
    Ví dụ 3: Giải phương trình x3 = 4x2 + x - 4
    Giải: Ta có
    x3 = 4x2 + x - 4
    ? x3 - 4x2 - x + 4 = 0
    ? (x3 - 4x2) - (x - 4) = 0
    ? x2(x - 4) - (x - 4) = 0
    ? (x - 4)(x2 - 1)= 0
    ? (x - 4)(x - 1)(x + 1) = 0
    x - 4 = 0 hoặc x - 1 = 0 hoặc x + 1 = 0
    1) x - 4 = 0 ? x = 4
    2) x - 1 = 0 ? x = 1
    3) x + 1 = 0 ? x = - 1
    Tập nghiệm của phương trình trên là: S = ?4; 1; -1?

    Nhận xét:
    + Trong ví dụ 3, ta đã thực hiện hai bước giải sau:
    Bước 1. Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.
    Bước 2. Giải phương trình tích rồi kết luận.

    + Trường hợp vế trái là tích của nhiều hơn hai nhân tử, ta cũng giải tương tự.
    ?4 sgk/17 ( học sinh làm vào bảng nhóm)
    Giải: Ta có (x3 + x2) + (x2 + x) = 0
    ? x2(x + 1) + x(x + 1) = 0
    ? (x + 1)(x2 + x) = 0
    ? (x + 1)(x + 1)x = 0
    ? (x + 1)2 x = 0
    ? x = 0 hoặc (x + 1)2 = 0
    x = 0
    2) (x + 1)2 = 0 ? x + 1 = 0 ? x = - 1
    Tập nghiệm của phương trình trên là: S = {0; - 1}
    * Cách giải phương trình tích có dạng A(x)B(x) = 0

    Ta có: A(x)B(x) = 0 ? A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
    Giải A(x) = 0
    Giải B(x) = 0
    Tập nghiệm của phương trình là tất cả các nghiệm
    của các phương trình A(x)=0 vàB(x) = 0

    * Trường hợp vế trái là tích của nhiều hơn hai
    nhân tử, ta cũng giải tương tự.
    BÀI TẬP CỦNG CỐ
    Bài 21/sgk/17: Giải phương trình:
    c) (4x + 2)(x2+1) = 0
    Giải: Ta có (4x + 2)(x2+1) = 0
    ? 4x + 2 = 0 hoặc x2 + 1 = 0
    1) 4x + 2 = 0 ? 4x = -2 ? x = - 0,5
    2) x2 + 1 = 0 phương trình này vô nghiệm (vì x2 +1 > 0)
    Tập nghiệm của phương trình trên là: S = ?- 0,5?
    Bài 22sgk/17: Bằng cách phân tích vế trái thành nhân tử, giải phương trình sau:
    c) x3 - 3x2 +3x -1 = 0
    Giải: Ta có x3 - 3x2 +3x -1 = 0
    ? (x - 1)3 = 0
    ? x - 1 = 0
    ? x = 1
    Tập nghiệm của phương trình trên là: S = ?1?
    Bài 1: Cho phương trình 5x2 = 3x . Một bạn học sinh đã giải như sau:
    Chia hai vế của phương trình cho x ta được:
    5x = 3 ? x = 0,6
    Giải như vậy đúng hay sai? Nếu sai hãy giải phương trình trên.
    Giải như trên là sai vì phương trình 5x2 = 3x không tương
    đương với phương trình 5x = 3.
    Giải: Ta có 5x2 = 3x ? 5x2 - 3x = 0
    ? x(5x - 3) = 0
    ? x = 0 hoặc 5x - 3 = 0
    1) x = 0
    2) 5x - 3 = 0 ? 5x = 3 ? x = 0,6
    Tập nghiệm của phương trình trên là S = {0; 0,6}
    Công việc về nhà:
    1) Học thuộc và vận dụng thành thạo công thức A(x)B(x) = 0 ? A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
    để giải phương trình tích.
    2) Xem kỹ bài học để có cách giải phương trình tích một cách hợp lý nhất.
    3) Làm các bài tập 21(a, b, d), 22(a, b, d, e,f)/
    sgk trang 17
    4) Chuẩn bị cho tiết sau Luyện tập.
    Hướng dẫn bài 22e/sgk/17.
    (2x - 5)2 - (x + 2)2 = 0
    Nên vận dụng A2 -B2 = (A - B)(A + B) để giải bài
    toán này

    GIỜ HỌC KẾT THÚC.
    XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO vµ CÁC EM HỌC SINH!
     
    Gửi ý kiến