Tài nguyên dạy học

THƯ VIỆN TRỰC TUYẾN VIOLET

HÔM NAY

WEBSITE GIÁO DỤC

NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA

THƯ VIỆN KHOA HỌC

Tự điển bách khoa toàn thư!
Bách khoa toàn thư mở!
Tra cứu sinh vật rừng Việt Nam!
Thư viện Online
Thư viện hóa học Việt Nam!
Thư viện giáo trình điện tử!

Tra theo từ điển:



HỌC TẬP TRỰC TUYẾN

Thi giải toán qua mạng do Bộ GD tổ chức
Thi violympic gia đình
Ngôi nhà chung của học trò Việt
Ôn thi tổng hợp
Hệ thống tự điển chuyên ngành mở
Đào tạo tiếng Anh trực tuyến

CÔNG CỤ TÌM KIẾM - E-MAIL

Tìm kiếm thông tin!
Trao đổi thông tin!
Tìm kiếm tổng hợp!
Hộp thư điện tử Gmail!
Tìm kiếm Nhạc - Video - thông tin!
Trang tìm nhanh!

BỆNH VIỆN TIN HỌC

Chữa bệnh máy tính
Kaspersky Việt Nam
CMC Antivirus Việt Nam
Cứu hộ máy tính và an ninh mạng
Trung tâm an ninh mạng BKIS
Diễn đàn tin học
Tạp chí công nghệ thông tin
Tin học trong tầm tay

LIÊN KẾT

THỜI TIẾT CÁC VÙNG

HÀ NỘI:.........
ĐÀ NẴNG:......
TP.HCM:.........

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Cao Văn)
  • (Nguyễn Đình Quang)
  • (Lê Văn Tài)

DANH NGÔN

Điều tra ý kiến

Theo bạn có nên tổ chức cho HS học thêm ngoài nhà trường không? (Chọn và kích vào Biểu quyết)
Nên
Không
Nên nhưng phải QL chặt chẽ
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thi học sinh giỏi Hóa 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Có
    Ngày gửi: 15h:42' 26-01-2010
    Dung lượng: 93.0 KB
    Số lượt tải: 260
    Số lượt thích: 0 người
    Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 8
    Môn : Hoá học - Lớp 8
    ( Thời gian : 120 phút - Không kể thời gian giao đề)


    Đề ra:
    Câu1: (1,5 điểm) Có 5 bình, đựng 5 chất khí: N2; O2; CO2; H2; CH4. Hãy trình bày phương pháp hoá học để nhận biết từng bình khí?
    Câu2: (1,0 điểm) Khí CO2 có lẩn khí CO và khí O2. Hãy trình bày phương pháp để thu được khí CO2 tinh khiết.
    Câu3: (2,0điểm) Cho 2 cốc đựng 2 dung dịch HCl và H2SO4 loãng vào 2 đĩa cân, sao cho cân ở vị trí thăng bằng. Sau đó làm thí nghiệm như sau:
    - Cho 25,44g Na2CO3 vào cốc đựng dung dịch HCl.
    - Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4.
    Cân ở vị trí thăng bằng, tính m?( biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.)
    Câu4: (2,25 điểm) Trộn 300ml dung dịch HCl (ddX) với 500ml dung dịch HCl (ddY) ta được dd Z. Cho dung dịch Z tác dụng 10,53g kẽm phản ứng vừa đủ.
    a- Tính CM (Z)
    b- Dung dịch X được pha từ dung dịch Y, bằng cách pha thêm nước vào dung dịch Y theo tỉ lệ: =. Tính CM của ddX và dd Y?
    Câu5: (3,25điểm) Hoà tan hoàn toàn 5,5g hổn hợp gồm Al và Fe bằng dung dịch HCl 14,6% thu được 4,48 lít hiđro (đo ở ĐKTC).
    a- Tính thành % về khối lượng của mỗi kim loại trong hổn hợp.
    b- Tính nồng độ % các muối có trong dung dich sau phản ứng.
    ( Na = 23; H = 1; O = 16; C = 12; Al = 27; Fe = 56; Cl = 35,5; Zn = 65)




















    thi học sinh giỏi hoá học 8

    Câu1: ( 1,5 điểm) Nêu được các ý cơ bản sau:
    - Trích các mẫu thử, dùng que đóm còn tàn than hồng cho vào các mẫu thử
    + Khí nào làm que đóm bùng cháy, khí đó là O2.
    + Nếu que đóm tắt là khí N2 và CO2.
    + Nếu que đóm tiếp tục cháy là khí H2 và CH4.
    -Để phân biệt 2 khí N2 và CO2, dẫn lần lượt mỗi khí qua dung dịch nước vôi trong, khí nào làm nước voi vấn đục là khí CO2; khí còn lại là N2 không có hiện tượng gì.
    - Đốt cháy 2 khí H2 và CH4, sau đó dẫn sản phẩm cháy mỗi khí vào cốc nước vôi trong, ở cốc nào nước vấn đục thì khí cháy là CH4.
    PTHH: 2H2 + O2  2H2O
    CH4 + 2 O2  CO2 + 2H2O
    CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3  + H2O
    Câu2: (1,0 điểm)- Dẫn hổn hợp khí CO2 có lẩn khí CO; khí O2 qua dung dịch Ca(OH)2 dư. Khí CO2 bị hấp thụ, còn 2 khí CO và O2 thoát ra ngoài.
    CO2 + Ca(OH)2 dư -> CaCO3  + H2O
    Lọc lấy kết tủa, rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao ( 9000C) đến khối lượng không đổi thu được khí CO2.
    CaCO3  CaO + CO2

    Câu3: (2,0điểm)
    - n= = 0,24 mol
    *nAl = mol
    - Khi thêm dd Na2CO3 vào cốc đựng dd HCl ( cốc A) có phản ứng:
    Na2CO3 + 2HCl -> 2NaCl + CO2 + H2O
    1mol 1mol
    0,24mol -> 0,24mol
    Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lư
     
    Gửi ý kiến