Tiết 29

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Tấn Phương
Ngày gửi: 20h:46' 14-01-2014
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Hồ Tấn Phương
Ngày gửi: 20h:46' 14-01-2014
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Tên bài dạy: HIỆU ĐIỆN THẾ
Tiết theo PPCT: TIẾT 29
Môn học: Vât lý Lớp 7
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Tấn Huy
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS biết được ở hai cực nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau, giữa chúng
có một hiệu điện thế. Nêu đợc đơn vị của hiệu điện thế là vôn. Biết sử dụng
vôn kế để đo hiệu điện thế giữa 2 cực để hở của pin hay ắcquy và xác điịnh
rằng hiệu điện thé này có giá trị bằng số vôn ghi trên vỏ.
2.Kỹ năng: Biết sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế (Chọn vôn kế phù hợp với HĐT cần
đo, mắc đúng quy tắc, vẽ được sơ đồ mạch điện).
3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, hợp tác trong học tập.
II. CÂU HỎI QUAN TRỌNG:
1. Hiệu điện thế là gì?
2. Người ta dùng dụng cụ gì để đo hiệu điện thế?
3. Cách đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện?
III. ĐÁNH GIÁ:
Đánh giá bằng phương pháp kiểm tra.
IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Nhóm HS: 1,5V, bóng đèn, ampe kế (5V- 0,1V), công tắc, dây dẫn.
GV: Pin 1,5V, bóng đèn có đế lắp sẳn, vôn kế loại to (5V- 0,1V), biến trở, vôn kế,
đồng hồ vạn năng, dây dẫn.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
B. Bài cũ: - Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì? Kí hiệu? Dùng dụng cụ nào để đo.
- Muốn đo cường độ dòng điện ta cần mắc ampe kế vào mạch như thé nào?
C. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1: (10ph) Tìm hiểu hiệu điện thế và đơn vị đo .
GV: Thông báo hoặc cho HS làm việc với SGK về HĐT và đơn vị đo HĐT:
- Đơn vị là gì? Kí hiệu ?
- Ngoài ra còn có những đơn vị nào?
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, thu thập các thông tin cần thiết.
GV: Yêu cầu HS thực hiện câu C1 (SGK).
HS: Thực hiện câu C1,quan sát H19.2 SGK hoặc các nguồn điện thật để nắm số vôn tương ứng ghi trên các nguồn đó.
I. Hiệu điện thế:
- Nguồn điện tạo ra giữa 2cực 1HĐT.
- Kí hiệu: U.
- Đơn vị: Vôn, kí hiệu V.
Ngoài ra còn dùng: mV, kV,
1kV = 1000V
1V = 1000mV
HOẠT ĐỘNG 2: (7ph) Tìm hiểu vôn kế .
GV: Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
- Vôn kế dùng để làm gì?
- Yêu cầu HS thực hiện các mục 1, 2, 3, 4, 5 của câu C2 (SGK).
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, bổ sung và hoàn chỉnh nội dung.
II. Vôn kế:
Là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế.
HOẠT ĐỘNG 3: (15ph) Đo hiệu điện thế giữa 2 cực để hở của nguồn điện.
GV: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm mục III (1, 2, 3, 4, 5), so sánh và rút ra kết luận.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh các nội dung theo yêu cầu ở SGK.
GV: yêu cầu HS thực hiện câu C3 (SGK)
HS: Thực hiện câu C3, hoàn chỉnh nội dung.
II. Đo HĐT giữa 2 cực của nguồn điện khi mạch hở:
K
A
V
HOẠT ĐỘNG 4: (15ph) Vận dụng.
GV: Yêu cầu HS Tthực hiện câu C4, C5, C6 (SGK), theo dõi uốn nắn những sai sót của HS vì mới làm quen vớí các khái niệm này.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, bổ sung và hoàn chỉnh nội dung.
GV: cần lưu ý HS khi nó đến giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất củ dụng cụ để có cơ sở lựa chọn phù hợp.
III. Vận dụng:
C4: 2,5V = 2500mV
6kV = 6000V
110V = 0,11kV
1200mV = 1,2V
C5: (HS thực hiện)
C6: 2a. 3b, 1c.
VI. CỦNG CỐ:
- Cho biết giới hạn đo và độ
Tiết theo PPCT: TIẾT 29
Môn học: Vât lý Lớp 7
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Tấn Huy
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS biết được ở hai cực nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau, giữa chúng
có một hiệu điện thế. Nêu đợc đơn vị của hiệu điện thế là vôn. Biết sử dụng
vôn kế để đo hiệu điện thế giữa 2 cực để hở của pin hay ắcquy và xác điịnh
rằng hiệu điện thé này có giá trị bằng số vôn ghi trên vỏ.
2.Kỹ năng: Biết sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế (Chọn vôn kế phù hợp với HĐT cần
đo, mắc đúng quy tắc, vẽ được sơ đồ mạch điện).
3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, hợp tác trong học tập.
II. CÂU HỎI QUAN TRỌNG:
1. Hiệu điện thế là gì?
2. Người ta dùng dụng cụ gì để đo hiệu điện thế?
3. Cách đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện?
III. ĐÁNH GIÁ:
Đánh giá bằng phương pháp kiểm tra.
IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Nhóm HS: 1,5V, bóng đèn, ampe kế (5V- 0,1V), công tắc, dây dẫn.
GV: Pin 1,5V, bóng đèn có đế lắp sẳn, vôn kế loại to (5V- 0,1V), biến trở, vôn kế,
đồng hồ vạn năng, dây dẫn.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
B. Bài cũ: - Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì? Kí hiệu? Dùng dụng cụ nào để đo.
- Muốn đo cường độ dòng điện ta cần mắc ampe kế vào mạch như thé nào?
C. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1: (10ph) Tìm hiểu hiệu điện thế và đơn vị đo .
GV: Thông báo hoặc cho HS làm việc với SGK về HĐT và đơn vị đo HĐT:
- Đơn vị là gì? Kí hiệu ?
- Ngoài ra còn có những đơn vị nào?
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, thu thập các thông tin cần thiết.
GV: Yêu cầu HS thực hiện câu C1 (SGK).
HS: Thực hiện câu C1,quan sát H19.2 SGK hoặc các nguồn điện thật để nắm số vôn tương ứng ghi trên các nguồn đó.
I. Hiệu điện thế:
- Nguồn điện tạo ra giữa 2cực 1HĐT.
- Kí hiệu: U.
- Đơn vị: Vôn, kí hiệu V.
Ngoài ra còn dùng: mV, kV,
1kV = 1000V
1V = 1000mV
HOẠT ĐỘNG 2: (7ph) Tìm hiểu vôn kế .
GV: Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
- Vôn kế dùng để làm gì?
- Yêu cầu HS thực hiện các mục 1, 2, 3, 4, 5 của câu C2 (SGK).
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, bổ sung và hoàn chỉnh nội dung.
II. Vôn kế:
Là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế.
HOẠT ĐỘNG 3: (15ph) Đo hiệu điện thế giữa 2 cực để hở của nguồn điện.
GV: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm mục III (1, 2, 3, 4, 5), so sánh và rút ra kết luận.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh các nội dung theo yêu cầu ở SGK.
GV: yêu cầu HS thực hiện câu C3 (SGK)
HS: Thực hiện câu C3, hoàn chỉnh nội dung.
II. Đo HĐT giữa 2 cực của nguồn điện khi mạch hở:
K
A
V
HOẠT ĐỘNG 4: (15ph) Vận dụng.
GV: Yêu cầu HS Tthực hiện câu C4, C5, C6 (SGK), theo dõi uốn nắn những sai sót của HS vì mới làm quen vớí các khái niệm này.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, bổ sung và hoàn chỉnh nội dung.
GV: cần lưu ý HS khi nó đến giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất củ dụng cụ để có cơ sở lựa chọn phù hợp.
III. Vận dụng:
C4: 2,5V = 2500mV
6kV = 6000V
110V = 0,11kV
1200mV = 1,2V
C5: (HS thực hiện)
C6: 2a. 3b, 1c.
VI. CỦNG CỐ:
- Cho biết giới hạn đo và độ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓










































Các ý kiến mới nhất