Tài nguyên dạy học

THƯ VIỆN TRỰC TUYẾN VIOLET

HÔM NAY

WEBSITE GIÁO DỤC

NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA

THƯ VIỆN KHOA HỌC

Tự điển bách khoa toàn thư!
Bách khoa toàn thư mở!
Tra cứu sinh vật rừng Việt Nam!
Thư viện Online
Thư viện hóa học Việt Nam!
Thư viện giáo trình điện tử!

Tra theo từ điển:



HỌC TẬP TRỰC TUYẾN

Thi giải toán qua mạng do Bộ GD tổ chức
Thi violympic gia đình
Ngôi nhà chung của học trò Việt
Ôn thi tổng hợp
Hệ thống tự điển chuyên ngành mở
Đào tạo tiếng Anh trực tuyến

CÔNG CỤ TÌM KIẾM - E-MAIL

Tìm kiếm thông tin!
Trao đổi thông tin!
Tìm kiếm tổng hợp!
Hộp thư điện tử Gmail!
Tìm kiếm Nhạc - Video - thông tin!
Trang tìm nhanh!

BỆNH VIỆN TIN HỌC

Chữa bệnh máy tính
Kaspersky Việt Nam
CMC Antivirus Việt Nam
Cứu hộ máy tính và an ninh mạng
Trung tâm an ninh mạng BKIS
Diễn đàn tin học
Tạp chí công nghệ thông tin
Tin học trong tầm tay

LIÊN KẾT

THỜI TIẾT CÁC VÙNG

HÀ NỘI:.........
ĐÀ NẴNG:......
TP.HCM:.........

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Cao Văn)
  • (Nguyễn Đình Quang)
  • (Lê Văn Tài)

DANH NGÔN

Điều tra ý kiến

Theo bạn có nên tổ chức cho HS học thêm ngoài nhà trường không? (Chọn và kích vào Biểu quyết)
Nên
Không
Nên nhưng phải QL chặt chẽ
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tiết 32 Tính theo PTHH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Có
    Ngày gửi: 11h:00' 20-01-2010
    Dung lượng: 407.0 KB
    Số lượt tải: 104
    Số lượt thích: 0 người
    Xin chào các em !
    Chúc các em học tốt !
    Tiết 32 :
    I/ Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm ?
    TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
    TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
    Thí dụ 1: Nung Kali clorat KClO3, thu được kali ckorua KCl và khí oxi O2 theo sơ đồ:
    KClO3 KCl + O2
    Tính khối lượng của Kali clorat cần dùng để điều chế được 19,2 g khí oxi.
    Thí dụ 1: Nung Kali clorat KClO3, thu được kali ckorua KCl và khí oxi O2 theo sơ đồ:
    KClO3 KCl + O2
    Tính khối lượng của Kali clorat cần dùng để điều chế được 19,2 g khí oxi.
    - Số mol khí oxi tạo thành :
    nO2 =
    m : M =
    19,2 : 32
    = 0,6 (mol)
    - Số mol KClO3 cần dùng :
    Theo PTHH, ta có :
    ?
    KClO3 - -> KCl + O2
    - PTHH :
    nKClO3 = . nO2
    2
    2
    3
    2 / 3
    = 2 / 3 . 0,6
    = 0,4 (mol)
    - Khối lượng KClO3 cần dùng:
    m KClO3 =
    n . M =
    0,4 . 122.5 =
    49 (g)
    Giải:
    Thí dụ 2 : Cho sơ đồ: CaCO3 CaO + CO2
    Khi nung 75 g CaCO3 thì có thể thu được bao nhiêu gam vôi sống CaO ?
    Giải:
    - PTHH:
    - Số mol CaCO3 bị phân huỷ:
    nCaCO3 =.................=.................=...............
    - Số mol CaO thu được :
    Theo PTHH,ta có:
    nCaO =......... ..... =.................
    - Khối lượng CaO thu được :
    mCaO =.............=....................=...............
    CaCO3 CaO + CO2
    m : M
    75 : 100
    0,75 (mol)
    n . M
    42 (g)
    0,75 . 56
    0,75 (mol)
    nCaCO3
    * Các bước giải:
    Bước 1 : Viết ...................................(1)
    Bước 2 : Chuyển đổi khối lượng chất đã cho thành ................(2) chất.
    Bước 3 : Dựa vào phương trình hoá học để tìm ................(3) chất tham gia hoặc chất tạo thành.
    Bước 4 : Chuyển đổi số mol chất thành ............................(4) bằng công thức:...................(5)
    I/ Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm ?
    số mol
    phương trình hoá học
    khối lượng
    m = n . M
    số mol
    Bài tập 1b/trang 75: Sắt tác dụng với axit clohiđric: Fe + 2 HCI FeCI2 + H2
    Nếu có 2,8 g sắt tham gia phản ứng,hãy tìm khối lượng axit clohiđric cần dùng?
    - Số mol sắt tham gia phản ứng :
    n Fe = m : M = 2,8 : 56 = 0,05 (mol)
    - Số mol HCI cần dùng :
    Theo PTHH, ta có :
    nHCI = 2 . n Fe = 2 . 0,05 = 0,1 (mol)
    - Khối lượng HCI cần dùng:
    mHCI = n . M = 0,1 . 36,5 = 3,65 (g)
    Giải: Fe + 2 HCI FeCI2 + H2
    DẶN DÒ :
    Học bài
    Làm các bài tập 2a, 3ab trang 75
    Ôn kiến thức về chuyển đổi giữa thể tích chất khí và lượng chất.
    Xem trước cách tìm thể tích chất khí tham gia và sản phẩm.
    Chào tạm biệt các em!
    Chào tạm biệt các em!
    PHIẾU HỌC TẬP NHÓM:............
    Thí dụ 2 : Cho sơ đồ: CaCO3 CaO + CO2
    Khi nung 75 g CaCO3 thì có thể thu được bao nhiêu gam vôi sống CaO ?
    Giải:
    - PTHH:................................................................
    - Số mol CaCO3 bị phân huỷ:
    nCaCO3 =.................=.................=...............
    - Số mol CaO thu được :
    Theo PTHH,ta có:
    nCaO =......... ..... =.................
    - Khối lượng CaO thu được :
    mCaO =.............=....................=...............
     
    Gửi ý kiến